Tính khối lượng giấy dầu trên mỗi mét vuông
Dùng kích thước và định nghĩa khối lượng nhất quán để tính kg/m² hoặc g/m².
Merily Waterproofing

Công thức
Chia khối lượng cuộn cho diện tích danh nghĩa, bằng khổ rộng nhân chiều dài. Kilogram chia mét vuông cho kg/m².
Trên cùng cơ sở khối lượng vật liệu, 1 m × 20 m / 20 kg cho 1 kg/m², hay 1.000 g/m². Cuộn 1 m × 8 m / 7 kg cho 0,875 kg/m², hay 875 g/m².
Thống nhất cơ sở cân
Đây là ví dụ số học. Nếu một phép cân gồm bao bì hoặc lõi còn phép kia không gồm, kết quả không tương đương.
Thỏa thuận dùng khối lượng vật liệu tịnh hoặc cả cuộn đóng gói. Ghi cả khổ và chiều dài vì diện tích thay đổi sẽ đổi kết quả.
Hiểu giới hạn của con số
Khối lượng trên diện tích giúp so định dạng và tính ổn định, nhưng không xác định riêng loại giấy, xử lý bitum, phân bố lớp phủ hay ứng dụng.
Dùng cùng mô tả vật liệu, bề mặt, mẫu và quy cách. Kết quả tính không phải chứng nhận hoặc bằng chứng tính năng chưa được xác thực.
Ghi trong hồ sơ mua
Tách kích thước, khối lượng vật liệu, cả bì và kết quả trên diện tích thành các trường. Nêu cách cân cạnh phép tính.
Merily có thể trao đổi các tổ hợp theo mục tiêu của bạn. Kèm quy cách đang bán, số lượng và điểm đến.
Ví dụ tính toán
| Quy cách danh nghĩa | Khối lượng trên diện tích |
|---|---|
| 1 m × 7 m / 6 kg | 6 ÷ 7 ≈ 0,857 kg/m² |
| 1 m × 8 m / 7 kg | 7 ÷ 8 = 0,875 kg/m² |
| 1 m × 20 m / 20 kg | 20 ÷ 20 = 1 kg/m² |
| Cơ sở tính | Cùng định nghĩa khối lượng; ví dụ số học |
